» Chính Sách Pháp Luật » Pháp luật lao động » Hợp đồng lao động
Nghị định Số 44/2003/NĐ-CP, ngày 09/05/2003
5/7/2011, 2:55 pm
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

 
CHÍNH PHỦ
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 44/2003/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2003
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. 
 
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 25 tháng 6 năm 1994; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH
Chương I
NHỮNG QUYY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là Bộ Luật lao động đã sửa đổi, bổ sung) về hợp đồng lao động.
Điều 2.
1. Tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động:
a. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
b. Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;
c. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng laođộng không phải là công chức, viên chức nhà nước;
d. Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhândân, công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan,chiến sĩ;
đ. Hợp tác xã (với người lao động không phải là xãviên), hộ gia đình e. Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ngoàicông lập thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội háo đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.
g. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tếđóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam trừtrường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namký kết hoặc tham gia có quy định khác;.h. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cánhân Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốctế nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quyđịnh khác.
2. Các trường hợp không áp dụng hợp đồng lao động quyđịnh tại Điều 4 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
a. Những người thuộc đối tượng điều chỉnh của Pháplệnh Cán bộ, công chức;
b. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp chuyên trách, người giữ các chức vụ trong cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân được Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp bầu cử ra theo nhiệm kỳ.
c. Người được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chứcvụ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong doanh nghiệp Nhà nước;
d. Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp;
đ. Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội hoạt động theo Quy chế của tổ chức đó;
e. Cán bộ chuyên trách công tác đảng, công đoàn, thanh niên trong các doanh nghiệp nhưng không hưởng lương của doanh nghiệp;
g. Xã viên Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương, tiền công;
h. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Chương II
HÌNH THỨC, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 3. Hình thức, nội dung giao kết hợp đồng laođộng quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Hợp đồng lao động ký kết bằng văn bản, theo mẫu quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
2. Hợp đồng lao động ký kết bằng văn bản hoặc giao kếtbằng miệng phải đảm bảo nội dung quy định tại Điều 29 của Bộ luật Laođộng đã sửa đổi, bổ sung.
Trong trường hợp giao kết bằng miệng, nếu có người chứng kiến thì hai bên thoả thuận.
Điều 4. Việc áp dụng loại hợp đồng lao động quyđịnh tại Điều 27 của Bộ Luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn áp dụng cho những công việc không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc có thời hạn trên 36 tháng;
2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn áp dụng cho những công việc xác định được thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng.
3. Hợp đồng lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời hạn chưa ký kết hợp đồng lao động mới,hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết. Khi hết thời hạn 30 ngày mà không ký hợp đồng lao động mới, hợp đồng lao động đã giao kếttrở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp ký hợpđồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn, thì chỉ được ký thêm một thời hạn không quá 36 tháng, sau đó nếu người lao động tiếp.tục làmviệc thì ký hợp đồng lao động không xác định; nếu không ký thì đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Chương III
GIAO KẾT, THAY ĐỔI, TẠM HOÃN, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 
Điều 5. Giao kết hợp đồng lao động quy định tại Điều 30 và Điều 120 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
1. Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữangười lao động với người sử dụng lao động hoặc có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động với người được uỷ quyền hợp pháp thay mặt chonhóm người lao động. Trường hợp do người uỷ quyền hợp pháp ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp vàchữ ký của từng người lao động. Hợp đồng này có hiệu lực nhu ký kết vớitừng người và chỉ áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao động cần laođộng để giải quyết một công việc nhất định, theo mùa vụ mà thời hạn kết thúc dưới 12 tháng hoặc công việc xác định được thời gian kết thúc từđủ 12 tháng đến 36 tháng.
2. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nếu có khả năng thực hiện nhiềuhợp đồng và phải bảo đảm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật. Đối với hợp đồng lao động ký với người đã nghỉ hưu, người làm công việc có thời hạn dưới 3 tháng thì khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền tàu xe, nghỉ hàng năm được tính gộp vào tiền lương hoặc tiền công của người lao động.
3. Đối với ngành nghè và công việc được nhận trẻ emchưa đủ 15 tuổi và làm việc theo quy định tại Điều 120 của Bộ luật lao động, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó thì mới có giátrị.
Điều 6. Phương án sử dụng lao động quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp,chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp mà không sử dụng hết số lao động hiện có thì phải lập phương án sử dụng gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Số lao động tiếp tục được sử dụng.
2. Số lao động đưa đi đào tạo để tiếp tục sử dụng;
3. Số lao động đã nghỉ hưu;
4. Số lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
5. Người sử dụng lao động cũ và người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của người lao động, trong đó phải xác định rõ trách nhiệm về khoản kinh phí đào tạo, kinh phí trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động.
Khi xây dựng phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia của Công đoàn cơ sở và khi thực hiện phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về lao động.
Điều 7. Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về việc làm thử quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Thời hạn thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ, chuyên môn, kỹ thuật cao đẳng trở lên.
2. Thời gian thử việc không được quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
3. Thời gian thử việc không quá 6 ngày đối với những lao động khác.
4. Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động thông báo kết quả làm thử cho người lao động. Nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc người lao động thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức.
Điều 8. Hiệu lực và việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động quy định tại Điều 33 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1. Khi ký kết hợp đồng lao động hai bên phải thoả thuậncụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng lao động và ngày bắt đầu làm việc.Trường hợp người lao động đi làm ngay sau khi ký kết hợp đồng lao động, thì ngày có hiệu lực là ngày ký kết. Trường hợp người lao động đã đi làm một thời gian sau đó mới ký hợp đồng lao động hợp đồng lao động miệng, thì ngày có hiệu lực là ngày người lao đọng bắt đầu làm việc.
2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu có một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng lao động phải báo cho bên kia biết trước ít nhất ba ngày. Khi đã chấp thuận thì hai bến tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung thủ tục thay đổi hợp đồng theo hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời tiến hành thoả thuận hai bên vẫn phải tuân theo hợp động đã ký kết.Trường hợp hai bên không thoả thuận được thì tiếp tục thực hiện hợp đồnglao động đã giao kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật Lao động.
Điều 9. Việc tạm thời chuyển người lao động làmviệc trái nghề quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất dokhắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; sự cố điện, nước hoặc nhu cầu của sản xuất-kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, nhưng không đượcquá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm. Trong thời gian này, nếu người lao động không chấp hành quyết định của người sử dụng lao động thì có thể bị xử lý kỷ luật lao động và không được hưởng lương ngừng việc theo quy địnhtại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 84 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
2. Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trongmột năm thì phải có sự thoả thuận của người lao động; nếu người lao động không chấp thuận mà họ phải ngừng việc thì người đó được hưởng lươngtheo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động.
Điều 10. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động quyđịnh tại Điều 35 Bộ luật Lao động quy định như sau:
1. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động trongtrường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Lao động,người lao động phải có mặt tại nơi làm việc; người sử dụng lao động cótrách nhiệm sắp xếp việc làm cho người lao động, nếu người lao động đếnđơn vị để làm việc đúng thời hạn quy định mà phải nghỉ chờ việc thìđược hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp người lao động đã quá 5 ngày làm việc, kểtừ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động không đến địa điểm làm việcmà không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo quy định tại điểm c khoản1 Điều 85 của Bộ luật Lao động..2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giamhình sự khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động được giải quyết như sau:
a. Việc tạm giữ, tạm giam hình sự có liên quan trực tiếpđến quan hệ lao động thì khi hết hạn tạm giữ, tạm giam hoặc khi Toà án kếtluận là người lao động bị oan thì người sử dụng lao động phải nhận họtrở lại làm việc cũ, trả đủ tiền lương và các quyền lợi khác trong thờigian người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định tại Nghị định số114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
Trường hợp người lao động là người phạm pháp, nhưngToà án xét xử cho miễn tố, không bị tù giam hoặc không bị toà án cấm làmcông việc cũ, thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm, người sử dụng laođộng bố trí cho người đó làm việc cũ hoặc sắp xếp công việc mới.
b. Trong trường hợp người lao động bị tạm giữ, tạm giamhình sự không liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, thì khi hết thờihạn tạm giữ, tạm giam người sử dụng lao động bố trí cho người lao độnglàm việc cũ hoặc sắp xếp công việc mới.
Điều 11. Người lao động làm việc theo hợp đồng laođộng xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạntrong trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 37 của BLLD đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1. Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động là trườnghợp người lao động bị đánh đập, nhục mạ hoặc bị ép buộc làm những côngviệc không phù hợp với giới tính, ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhân phẩm, danhdự của người lao động.
2. Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khókhăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với những lý do sauđây:
a. Chuyển chỗ ở thường trú đến nơi khác, đi lại làmviệc gặp nhiều khó khăn.
b. Được phép ra ngoài định cư;
c. Bản thân phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng); bốmẹ, kể cả bố, mẹ vợ (chồng) hoặc con bị ốm đau từ 3 tháng trở lên;
d. Gia đình có hoàn cảnh khó khăn khác được chínhquyền cấp xã nơi cư trú xác nhận không thể tiếp tục thực hiện hợp đồnglao động.
Điều 12. Người sử dụng lao động có quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm avà điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sungđược quy định như sau:
1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành côngviệc theo hợp đồng lao động là không hoàn thành định mức lao động hoặcnhiệm vụ được giao do yếu tố chủ quan và bị lập biên bản hoặc nhắc nhởbằng văn bản ít nhất hai lần trong một tháng, mà sau đó vẫn không khắc phục
Mức độ khô hoàn thành công việc được ghi trong hợpđồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của đơnvị.
2. Lý do bất khả kháng khác là trường hợp do yêu cầucủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên, do dịch hoạ, dodịch bệnh không thể khắc phục được dẫn tới việc phải thay đổi, thu hẹpsản xuất kinh doanh.
Điều 13. Việc bồi thường chi phí đào tạo quy địnhtại Khoản 3 Điều 41 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quyđịnh như sau:
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 32Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 1 năm.2001 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật giáo dục về dạy nghề, trừtrường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà thực hiện đúng và đủ các quyđịnh tại
Điều 37 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
Điều 14. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồnglao động quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấpthôi việc đối với người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên quyđịnh tại khoản 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp chấmdứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động; Điều37, các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 38, khoản 1 Điều 41, điểm ckhoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tạikhoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động và Điều 31 của Bộ luật Lao động đãđược sửa đổi, bổ sung thì người lao động không hưởng trợ cấp thôi việcquy định tại khoản 1 Điều 42, mà được hưởng trợ cấp mất việc làm quyđịnh tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao độngtrái pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 41 của Bộ luật Lao động đã sửađổi, bổ sung là chấm dứt không đúng lý do quy định tại khoản 1 hoặc khôngbáo trước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Bộ luật Lao độngđã sửa đổi, bổ sung thì không được trợ cấp thôi việc.
2. Nguồn kinh phí chi trả cho trợ cấp thôi việc:
a. Đối với doanh nghiệp, nguồn kinh phí chi trả trợ cấpthôi việc hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
b. Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp hưởng lươngtừ ngân sách nhà nước có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nguồnkinh phí chi trả trợ cấp thôi việc do ngân sách nhà nước cấp trong chithường xuyên của cơ quan;
c. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và cá nhâncó sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thì cơ quan, tổ chức, đơn vịđó tự chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc:
a. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc làtổng thời gian đã làm việc theo các bản hợp đồng lao động đã giao kết (kểcả hợp đồng giao kết bằng miệng) mà người lao động thực tế làm việc chongười sử dụng lao động đó;
b. Người lao động trước đây đã làm công nhân, viênchức cho doanh nghiệp nhà nước mà đã có thời gian làm việc ở các đơn vịkhác thuộc khu vực nhà nước, nhưng chưa được trợ cấp thôi việc, thì doanhnghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chitrả trợ cấp thôi việc cho người lao động đó theo quy định của pháp luật.Các đơn vị sử dụng lao động trước đây có trách nhiệm chuyển trả cho doanhnghiệp đã chi trả, nếu đơn vị cũ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sáchnhà nước sẽ hoàn trả.
Trường hợp sau khi sáp nhật, hợp nhất, chia, tách doanhnghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản củadoanh nghiệp theo quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi,bổ sung mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụngsử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc chongười lao động kể cả người lao động làm việc cho người sử dụng liền kềtrước đó.
d. Ngoài thời nêu trên, nếu có những thời gian sau đâycũng được tính là thời gian làm việc cho người sử dụng lao động:
- Thời gian thử việc hoặc tập sự (nếu có) tại doanhnghiệp, cơ quan, tổ chức.- Thời gian doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nâng caotrình độ nghề nghiệp hoặc cử đi đào tạo nghề cho người lao động.
- Thời gian cho người lao động nghỉ theo chế độ bảohiểm xã hội, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Thời gian nghỉ chờ việc khi hết hạn tạm hoãn hợp đồnglao động hoặc người lao động phải ngừng việc có hưởng lương.
- Thời gian học nghề, tập thể ngoài doanh nghiệp, cơ quan,tổ chức.
- Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do haibên thoả thuận.
- Thời gian bị xử lý sai về kỷ luật sa thải hoặc vềđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Lao động.
4. Mức lương cộng với phụ cấp lương (nếu có) để tínhtrợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
5. Thời gian làm việc khi có tháng lẻ đối với người lao động làm việc trên 12 tháng được làm tròn như sau:
- Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 06tháng làm việc.
- Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính bằng 01 nămlàm việc.
6. Người lao động được trả trợ cấp thôi việc theo mứcquy định tại khoản 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động, được trả trực tiếp,một lần, tại nơi làm việc và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 43 củaBộ luật Lao động.
Điều 15. Trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt hợpđồng lao động quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động:
Thời hạn thanh toán các khoản tiền có liên quan đếnquyền lợi của mỗi bên được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Bộluật Lao động.
Đối với các trường hợp đặc biệt sau: trả trợ cấpthôi việc đối với người lao động đã làm việc trong nhiều doanh nghiệpđược quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này; doanh nghiệp chấmdứt hoạt động hoặc một trong hai bên gặp thiên tai, hoả hoạn mà phải thanhtoán các khoản trợ cấp thôi việc, bồi thường và khoản nợ khác thì việcthực hiện thanh toán không được kéo dài quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứthoạt đồng lao động.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghitrong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 39và khoản 4 Điều 166 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được giảiquyết như sau: những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền nghĩa vụ vàlợi ích của các bên được giải quyết theo nội dung tương ứng quy định trongpháp luật hiện hành và theo các thoả thuận hợp pháp trong thoả ước lao độngtập thể (nếu có) tính từ khi hợp đồng lao động được giao kết và có hiệulực.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Những hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu có nội dung không phùhợp với Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, thì phải sửa đổi, bổ sung,những điều, khoản nào có lợi ích cho người lao động so với quy định củaBộ luật.Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì vẫn được tiếp tục thi hành chođến khi hết thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động. Việc sửa đổi,bổ sung hợp đồng lao động phải thực hiện chậm nhất trong thời hạn 6 tháng,kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; nếu quá thời hạn trên màkhông sửa đổi, bổ sung thì bị coi như là hành vi vi phạm pháp luật lao độngvà có thể bị các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu theo quy định tạikhoản 3 Điều 29 và khoản 4 Điều 166 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổsung.
Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên trong cácdoanh nghiệp như nước chuyển sang giao kết hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn.
Điều 18.
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Công báo và thay thế Nghị định số 198/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Laođộng về hợp đồng lao động.
2. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính căncứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 19. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
 
TM.Chính phủ
Thủ tướng
Đã ký: Phan Văn Khải
 
 

Share

Copy đường link dưới đây để gửi đến nick Yahoo bạn bè!

Tin mới
» Lịch công tác từ 24/11/2014 - 30/11/2014 ( (26/11/2014, 9:22 am))
» QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI CÔNG NHÂN XUNG KÍCH TỰ QUẢN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ( (25/11/2014, 4:15 pm))
» GIỚI THIỆU DỊCH VỤ THU HỘ VÉ TÀU HỎA ( (24/11/2014, 3:21 pm))
» HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2014 ( (24/11/2014, 2:52 pm))
» Lịch công tác từ 17/11/2014 - 23/11/2014 ( (19/11/2014, 4:43 pm))
» Lịch công tác từ 10/11/2014 - 16/11/2014 ( (11/11/2014, 3:14 pm))
» Lịch công tác từ 03/11/2014 - 09/11/2014 ( (5/11/2014, 4:29 pm))
» PHONG TRÀO THI ĐUA "GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ" NĂM 2014 ( (3/11/2014, 2:15 pm))
» HỘI THI "TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ THỰC HIỆN VĂN HÓA GIAO THÔNG TRONG ĐVCĐ, CNLĐ" NĂM 2014 ( (3/11/2014, 2:10 pm))
» Bộ câu hỏi đáp và câu hỏi sa hình ATGT ( (31/10/2014, 11:32 am))
 

Tìm kiếm

Video
» clip Liên đoàn lao động tỉnh Bình Dương phát động ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ
» Giải đua xe đạp đôi "Bình Dương ngày mới"
» Giải đua xe đạp đôi "Bình Dương ngày mới"
Văn bản CĐKCN
» HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2014
» Thông báo mở lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng viên (NK 2010 - 2015)
» Thông báo về việc chấm điểm đơn vị văn hoá, phân loại CĐCS, UBKT CĐCS năm 2014
Tổng kết các hoạt động công đoàn
Công đoàn cơ sở
» ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ CÔNG TY TNHH HIGHLAND DRAGON
» Các CĐCS tổ chức hội thi nấu ăn & cắm hoa nhân ngày Phụ Nữ Việt Nam
» CĐCS Cty TNHH Standard Funiture tổ chức tổng kết hoạt động năm 2013
Góp ý - Giải đáp
Hoạt động nữ công
» NỮ LAO ĐỘNG CẦN BIẾT
» Tiêu chuẩn "Giỏi việc nước, đảm việc nhà"
» Chúc mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 tháng 3
Thông tin việc làm
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN
» Lịch công tác từ 24/11/2014 - 30/11/2014
» Lịch công tác từ 17/11/2014 - 23/11/2014
» Lịch công tác từ 10/11/2014 - 16/11/2014

Liên kết website

http://congdoankcnbd.org.vn
http://congdoankcnbd.org.vn
http://www.truongcongdoanbinhduong.edu.vn/
Trang chủ Giới thiệuHoạt động công đoànĐào tạo nghiệp vụTin tứcLao động - Việc làmChính Sách Pháp LuậtMẫu biểuAlbum Liên hệ
Lượt truy cập: 14,293,380
Lượt xem trong ngày: 10
Đang online: 7

CÔNG ĐOÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG
499, Yersin, Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 0650.3859027 - Fax: 0650.3870598
Email liên hệ: congdoankcnbd@yahoo.com.vn
Designed & Developed by Trajan JSC