» Chính Sách Pháp Luật » Pháp luật lao động » An toàn vệ sinh lao động
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Số: 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN NGÀY 31/10/1998
25/7/2011, 10:22 am
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

Liên tịch
Bộ lao động TBXH - Bộ Y tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Số: 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
   Độc lập Tự do Hạnh phúc
 
          Hà nội, ngày 31 tháng 10 năm 1998
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Thi hành các quy định của Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994, Nghị định số 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn và vệ sinh lao động và Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg ngày 26/3/I998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong tình hình mới; sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ Lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh như sau:
 I - ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI ÁP DỤNG
 Đối tượng và phạm vi áp dụng là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh các đơn vị sự nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) dưới đây:
- Các doanh nghiệp Nhà nước.
- Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân.
II - TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP
I. Hội đồng bảo bộ lao động trong doanh nghiệp
 1.1 Tổchức :
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn. Hội đồng bảo hộ lao động do người sử dụng lao động quyết định thành lập.
Số lượng thành viên Hội đồng bảo hộ lao động tuỳ thuộc vào số lượng lao động và quy mô của doanh nghiệp nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho người sử đụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác bảo hộ lao động, cán bộ y tế. ở các doanh nghiệp lớn cần có thêm các thành viên là cán bộ kỹ thuật...
Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch hội đồng; đại diện của ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp là Phó chủ tịch hội đồng; trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp là uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng.
1.2.- Nhiệm vụ và quyền hạn:
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
 a/ Tham gia và tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của doanh nghiệp.
b/ Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng bảo hộ lao động tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp. Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó.
2. Bộ phận bảo hộ lao động ở doanh nghiệp
2.1. Tổchức :
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh (mức độ nguy hiểm) của nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của từng doanh nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức phòng, ban hoặc cử cán bộ làm công tác bảo hộ lao động nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu sau:
+ Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán chuyên trách công tác bảo hộ lao động.
+ các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động thì phải bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách làm công tác bảo hộ lao động.
+ Các doanh nghiệp có từ 1 000 lao động trở lên mì phải bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động hoặc tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động riêng để việc chỉ đạo của người sử dụng lao động được nhanh chóng, hiệu quả.
- Các Tổng Công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiêu yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động.
Cán bộ làm công tác bảo hộ lao động cần được chọn từ những cán bộ có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải được đào tạo chuyên môn và bố trí ổn định để đi sâu vào nghiệp vụ công tác bảo hộ lao động.
Ở các doanh nghiệp không thành lập phòng hoặc ban bảo hộ lao động riêng thì cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử dụng lao động.
2.2.- Nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có nhiệm vụ:
- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp;
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao dộng của Nhà nước và các nội quy, qui chế, chỉ thị về bảo hộ lao động của lãnh đạo doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh nghiệp; đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động và theo dõi đôn đốc việc chấp hành;
- Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động.
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động.
- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động.
- Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động.
Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ bảo hộ lao động; tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục.
- Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp.
Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.
Cán bộ bảo hộ lao động phải thường xuyên đi sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn lao động để kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có quyền:
- Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động;
- Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở rộng để tham gia ý kiến về mặt an toàn và vệ sinh lao động; Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồng thời báo cáo người sử dụng lao động.
3.- Bộ phận y tế
3.1.- Tổ chức:
- Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ làm công tác y tế doanh nghiệp bảo đảm thường trực theo ca sản xuất và sơ cứu, cấp cứu có hiệu quả. Số lượng và trình độ cán bộ y tế tuỳ thuộc vào số lao dộng và tính chất đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu sau đây:
a. Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại:
 - Các doanh nghiệp có dưới 150 lao động phải có 1 y tá.
- Các doanh nghiệp có từ 150 đến 300 lao động phải có ít nhất một Y sĩ (hoặc trình độ tương đương).
- Các doanh nghiệp có từ 301 đến 500 lao động phải có một Bác sĩ và một Y tá.
- Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động phải có một Bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có một Y tá.
- Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải thành lập trạm y tế ( hoặc ban, phòng) riêng.
b. Các doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại:
- Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động ít nhất phải có 1 y tá
- Các doanh nghiệp có từ 300 đến 500 lao động ít nhất phải có một Y sĩ và một Y tá.
Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động ít nhất phải có một Bác sĩ và một Y sĩ.
- Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải có trạm y tế   ( hoặc ban, phòng) riêng.
Trong trường hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể hợp đồng với cơ quan y tế địa phương để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại chỗ.
3.2. Nhiệm vụ:
- Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lao động.
- Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám bệnh nghề nghiệp;
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động thực hiện các biện pháp vệ sinh lao dộng.
- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động;
- Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật (cơ cấu định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ;
- Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xẩy ra trong doanh nghiệp;
- Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, bệnh nghề nghiệp;
3.3.- Quyền hạn:
Ngoài các quyền hạn giống như của bộ phận bảo hộ lao động, bộ phận y tế còn có quyền:
- Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ;
- Được tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác;
4.- Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban chấp hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động.
4.1. - Tổ chức :
Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên, an toàn vệ sinh viên bao gồm những người lao động trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và gương mẫu về bảo hộ lao động được tổ bầu ra. Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viên; đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một an toàn - vệ sinh viên. Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động, an toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng.
Người sử dụng lao động phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận an toàn vệ sinh viên, thông báo công khai để mọi người lao động biết. Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên. An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt, được bồi đương nghiệp vụ. và được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả.
4.2.- An toàn vệ sinh viên có các nghiệp vụ, quyền hạn sau đây:
- Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về bảo hộ lao động; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;
- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc;
- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.
5. Phân định trách nhiệm cho cán bộ quản lý, và các bộ phận chuyên môn trong doanh nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm phân định trách nhiệm về bảo hộ lao động đến từng cán bộ quản lý và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ theo hướng dẫn tại phụ lục số 01 kèm theo thông tư này.
III - XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Các doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất phải đồng thời lập kế hoạch bảo hộ lao động. Các cơ quan quản lý cấp trên của doanh nghiệp nếu tổ chức xét duyệt kế hoạch sản xuất thì đồng thời phải xét duyệt kế hoạch bảo hộ lao động.
1. Nội dung kế hoạch bảo hộ lao động bao gồm:
1.1. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ;
1.2. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc;
1.3. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm các công việc nguy hiểm có hại;
1.4. Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp;
1.5. Tuyền truyền giáo dục huấn luyện về bảo hộ lao động; Kế hoạch bảo hộ lao động phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, phần công tổ chức thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải được xây dựng kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung công việc. Kinh phí trong kế hoạch bảo hộ lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp được tính trong chi phí thường xuyên.
Nội dung chi tiết của kế hoạch bảo hộ lao động được hướng dẫn chi tiết theo phụ lục 02 của thông tư này.
2.- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động
2.1.- Căn cứ để lập kế hoạch:
a/ Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch
 b/ Những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác bảo hộ lao động năm trước
c/ Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
2.2- Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động:
 a/ Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
b/ Cán bộ bảo hộ lao động phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động đảm bảo kế hoạch bảo hộ lao động được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn;
c/ Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.
IV – TỰ KIỂM TRA VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Tự kiểm tra bảo hộ lao dộng nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót về an toàn vệ sinh lao động để có biện pháp khắc phục .
Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại. Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động.
Nội dung, hình thức và tổ chức việc kiểm tra được quy định trong phụ lục số 03 kèm theo thông tư này.
V - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN DOANH NGHIỆP
I - Tổ chức công đoàn ở doanh nghiệp có nhiệm vụ:
a/ Thay mặt người lao động ký thoả ước lao động tập thể, trong đó có các nội dung về bảo hộ lao động.
b/ Tuyên truyền vận động, giáo dục người lao động thực hiện tốt các qui định pháp luật về bảo hộ lao động, kiến thức khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động; chấp hành quy trình, quy phạm, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn.
c/ Động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động.
d/ Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động tham gia xây dựng nội quy, qui chế quản lý về an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, đánh giá việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, sức khoẻ người lao động. Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động bảo hộ lao động của công đoàn ở doanh nghiệp để tham gia với người sử dụng lao động.
đ/ Phối hợp tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh các phong trào bảo đảm an toàn vệ sinh lao động; bồi dưỡng nghiệp vụ và các hoạt động bảo hộ lao động đối với mạng lưới an toàn vệ sinh viên.
2.- Công đoàn doanh nghiệp có quyền:
a/ Tham gia xây dựng các quy chế, nội quy về quản lý bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động với người sử dụng lao động.
b/ Tham gia các đoàn tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động do doanh nghiệp tổ chức, tham dự các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, các đoàn điều tra tai nạn lao động.
c/ Tham gia điều tra tai nạn lao động, nắm tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp bảo đảm an toàn sức khoẻ người lao động trong sản xuất. Đề xuất các biện pháp khắc phục thiếu sót, tồn tại.
VI - THỐNG KÊ, BÁO CÁO VÀ SƠ KẾT, TỔNG KẾT
1. Thống kê, báo cáo
Các doanh nghiệp phải mở sổ sách thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định hiện hành.
Các số liệu thống kê, phân tích phải được lưu giữ ít nhất là 5 năm ở cấp phân xưởng và 10 năm ở cấp doanh nghiệp để làm cơ sở phân tích và đưa ra chiến lược lâu dài cho các chính sách và giải pháp đối với công tác bảo hộ lao động ở doanh nghiệp.
Ngoài các báo cáo chuyên đề về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp còn phải thực hiện báo cáo chung về công tác bảo hộ lao động định kỳ 1 năm 2 lần với cơ quan quản lý cấp trên và với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Sở Y tế và Liên đoàn Lao động địa phương. Báo cáo phải được thực hiện đúng thời hạn : Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm với báo cáo 6 tháng và trước ngày 15 tháng 1 của năm sau đối với báo cáo cả năm.
Mẫu báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động được quy định theo phụ lục số 04 tại thông tư này.
2. Sơ kết, tổng kết rút kính nghiệm
2.1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, doanh nghiệp phải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác bảo hộ lao động nhằm phân tích các kết quả đạt được, các thiếu sót , tồn tại và rút ra bài học kinh nghiệm; tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác bảo hộ lao động, phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
2.2.- Việc tổng kết, sơ kết cũng phải được thực hiện từ cấp phân xưởng, đội sản xuất lên đến cấp Công ty, Tổng Công ty.
VII - TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
 1 . Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Sở Y tế và Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phổ biến thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện.
2.- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tư này trong doanh nghiệp;
3.- Mọi chi phí cho hoạt động về bảo hộ lao động ở doanh nghiệp kể cả các hoạt động y tế ở doanh nghiệp được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh; đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp được tính trong chi phí thường xuyên;
 4.- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các thông tư số 04-LĐ-TT ngày 9-5-1966 của Bộ Lao động hướng dẫn về trách nhiệm của cán bố quản lý sản xuất và tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động ở xí nghiệp; Thông tư số 13/TT-LB ngày 17- 10- 1968 của Liên Bộ Lao động- Y tế hướng dẫn chế độ tự kiểm tra về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động tại xí nghiệp; Thông tư số 16-TT/LB ngày 7- 12- 1966 của Liên bộ lao động - Uỷ ban kế hoạch Nhà nước hướng dẫn việc lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động.; Thông tư số 06/LĐ-TT ban hành ngày 12-5- 1981 của Bộ lao động hướng dẫn việc báo cáo định kỳ về thực hiện công tác bảo hộ lao động; Quyết định số 473/LĐTBXH-QĐ ngày 08-8-1992 của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội ban hành chế độ báo cáo về điều kiện Lao động bảo hộ lao động; Thông tư số 0 1/TT-LB ngày 26- 1 - 1966 của Liên Bộ Lao động - Tổng Công đoàn hướng dẫn về nhiệm vụ bảo hộ lao động và tổ chức bộ máy bảo hộ lao động của công đoàn cơ sở và các văn bản khác có nội dung trái với các quy định của thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc cần phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bố Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để nghiên cứu giải quyết.
 
TM.ĐOÀN CHỦ TỊCH
TỔNG LĐLĐ VIỆT NAM
Phó chủ tịch
Nguyển An Lương
 
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Thứ trưởng
Nguyễn Văn Thưởng
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG- TBXH
Thứ trưởng
Lê Duy Đồng

Share

Copy đường link dưới đây để gửi đến nick Yahoo bạn bè!

Tin mới
» Ngày hội phụ nữ thời hiện đại ( (22/10/2014, 8:38 am))
» Các CĐCS tổ chức hội thi nấu ăn & cắm hoa nhân ngày Phụ Nữ Việt Nam ( (21/10/2014, 4:46 pm))
» ( (21/10/2014, 3:34 pm))
» Lịch công tác từ 20/10/2014 - 26/10/2014 ( (21/10/2014, 2:40 pm))
» THỂ LỆ HỘI THI TÌM HIỂU LUẬT AN TOÀN GIAO THÔNG ( (21/10/2014, 2:16 pm))
» Hội nghị Sơ kết hoạt động công đoàn 09 tháng đầu năm 2014 ( (21/10/2014, 2:09 pm))
» Tập huấn kỹ năng viết tin, chụp ảnh và biên tập tin cho cán bộ công đoàn ( (21/10/2014, 1:54 pm))
» Lịch công tác từ 13/10/2014 - 19/10/2014 ( (14/10/2014, 1:33 pm))
» Thông báo về việc mở lớp tập huấn kỹ năng viết tin, chụp ảnh và viên tập tin ( (14/10/2014, 9:30 am))
» Thông báo về việc tổ chức Ngày hội phụ nữ thời hiện đại ( (10/10/2014, 2:24 pm))
 
Tin liên quan
» Phụ lục 07 QUYẾT ĐỊNH Bồi thường bệnh nghề nghiệp ( (25/7/2011, 10:20 am))
» Phụ lục 6 Bộ hồ sơ bệnh nghề nghiệp ( (25/7/2011, 10:19 am))
» Phụ lục 5 QUYẾT ĐỊNH Bồi thường (trợ cấp) tai nạn lao động ( (25/7/2011, 10:18 am))
» Phụ lục 4 Biên bản điều tra tai nạn lao động ( (25/7/2011, 10:17 am))
» Phụ lục 3 Biên bản điều tra tai nạn lao động ( (25/7/2011, 10:16 am))
» Phụ lục 2 Bảng tính mức bồi thường từ người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ( (25/7/2011, 10:15 am))
» Phụ lục 1: Danh mục 21 bệnh nghề nghiệp được bồi thường ( (25/7/2011, 10:13 am))
» THÔNG TƯ Số 10/2003/TT-BLĐTBXH, NGÀY 18/4/2003 ( (25/7/2011, 10:12 am))
» NGHỊ ĐỊNH Số 110/2002/NĐ-CP NGÀY 27/12/2002 ( (25/7/2011, 10:11 am))
» NGHỊ ĐỊNH Số 06/ CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 CỦA CHÍNH PHỦ ( (25/7/2011, 9:44 am))

Tìm kiếm

Video
» clip Liên đoàn lao động tỉnh Bình Dương phát động ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ
» Giải đua xe đạp đôi "Bình Dương ngày mới"
» Giải đua xe đạp đôi "Bình Dương ngày mới"
Văn bản CĐKCN
» THỂ LỆ HỘI THI TÌM HIỂU LUẬT AN TOÀN GIAO THÔNG
» Thông báo về việc tổ chức Hội thi tìm hiểu Luật giao thông đường bộ và thực hiện văn hoá giao thông trong ĐVCĐ, CNLĐ năm 2014
» Triển khai thực hiện các biện pháp giảm thiểu tai nạn xe mô tô, xe gắn máy trong CN, VCLĐ
Tổng kết các hoạt động công đoàn
Công đoàn cơ sở
» Các CĐCS tổ chức hội thi nấu ăn & cắm hoa nhân ngày Phụ Nữ Việt Nam
» CĐCS Cty TNHH Standard Funiture tổ chức tổng kết hoạt động năm 2013
» Đại hội Công đoàn cơ sở Công ty CP Sao Việt
Góp ý - Giải đáp
Hoạt động nữ công
» NỮ LAO ĐỘNG CẦN BIẾT
» Tiêu chuẩn "Giỏi việc nước, đảm việc nhà"
» Chúc mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 tháng 3
Thông tin việc làm
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN
» Lịch công tác từ 20/10/2014 - 26/10/2014
» Lịch công tác từ 13/10/2014 - 19/10/2014
» Lịch công tác từ 29/9/2014 - 05/10/2014

Liên kết website

http://congdoankcnbd.org.vn
http://congdoankcnbd.org.vn
http://www.truongcongdoanbinhduong.edu.vn/
Trang chủ Giới thiệuHoạt động công đoànĐào tạo nghiệp vụTin tứcLao động - Việc làmChính Sách Pháp LuậtMẫu biểuAlbum Liên hệ
Lượt truy cập: 14,238,300
Lượt xem trong ngày: 19
Đang online: 16

CÔNG ĐOÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG
499, Yersin, Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 0650.3859027 - Fax: 0650.3870598
Email liên hệ: congdoankcnbd@yahoo.com.vn
Designed & Developed by Trajan JSC